Điều 4: Mở rộng
và Thúc đẩy Thương mại
Mỗi Bên khuyến khích
và tạo thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt
động xúc tiến thương mại, như hội
chợ, triển lăm, trao đổi các phái đoàn và hội
thảo thương mại tại lănh thổ nước
ḿnh và lănh thổ của Bên kia. Tương tự, mỗi
Bên khuyến khích và tạo thuận lợi cho các công dân
và công ty của nước ḿnh tham gia vào các hoạt
động đó. Tuỳ thuộc vào luật pháp hiện
hành tại lănh thổ của ḿnh, các Bên đồng ư
cho phép hàng hoá sử dụng trong các hoạt động xúc
tiến đó được nhập khẩu và tái xuất
khẩu mà không phải nộp thuế xuất nhập khẩu,
với điều kiện hàng hoá đó không được
bán hoặc chuyển nhượng dưới h́nh thức
khác.
Điều 5: Văn pḥng Thương
mại Chính phủ
1. Tuỳ thuộc vào luật
pháp và quy chế của ḿnh về cơ quan đại diện
nước ngoài, mỗi Bên cho phép văn pḥng thương
mại chính phủ của Bên kia được thuê công
dân của nước chủ nhà và, phù hợp với luật
và thủ tục nhập cư, được phép thuê
công dân của nước thứ ba.
2. Mỗi Bên bảo đảm không ngăn cản các công
dân của nước chủ nhà tiếp cận văn pḥng
thương mại chính phủ của Bên kia.
3. Mỗi Bên cho phép công dân và công ty của ḿnh tham dự
vào các hoạt động v́ mục đích thương mại
của văn pḥng thương mại chính phủ của
Bên kia.
4. Mỗi Bên cho phép nhân viên của văn pḥng thương
mại chính phủ của Bên kia được tiếp cận
các quan chức liên quan của nước chủ nhà kể
cả các đại diện của công dân và công ty của
Bên chủ nhà.
Điều 6: Hành động
Khẩn cấp đối với Nhập khẩu
1. Các Bên đồng ư tham
vấn nhanh chóng theo yêu cầu của một Bên khi việc
nhập khẩu hiện tại hay trong tương lai hàng
hoá có xuất xứ từ lănh thổ Bên kia gây ra hoặc
đe dọa gây ra hay góp phần đáng kể làm rối
loạn thị trường. Sự rối loạn thị
trường xảy ra trong một ngành sản xuất trong
nước khi việc nhập khẩu một sản phẩm
tương tự hay cạnh tranh trực tiếp với một
sản phẩm do ngành sản xuất trong nước đó
sản xuất ra, tăng lên một cách nhanh chóng, hoặc
là tuyệt đối hay tương đối, và là một
nguyên nhân đáng kể gây ra, hay đe dọa gây ra thiệt
hại về vật chất đối với ngành sản
xuất trong nước đó. Việc tham vấn
được quy định tại khoản này nhằm mục
đích: (a) tŕnh bày và xem xét các yếu tố liên quan tới
việc nhập khẩu đó mà việc nhập khẩu
đó có thể gây ra hoặc đe dọa gây ra, hay góp phần
đáng kể làm rối loạn thị trường, và
(b) t́m ra biện pháp ngăn ngừa hay khắc phục sự
rối loạn thị trường đó. Việc tham vấn
như vậy sẽ được kết thúc trong ṿng
sáu mươi ngày kể từ ngày đưa ra yêu cầu
tham vấn, trừ khi các Bên có thoả thuận khác.
2. Trừ khi các bên thoả thuận được một
giải pháp khác trong thời gian tham vấn, Bên nhập khẩu
có thể: (a) áp đặt các hạn chế định
lượng nhập khẩu, các biện pháp thuế quan
hay bất kỳ các hạn chế nào khác hoặc biện
pháp nào khác mà Bên đó cho là phù hợp, và trong khoảng
thời gian mà Bên đó cho là cần thiết, để
ngăn chặn hay khắc phục t́nh trạng thị trường
thực tế bị rối loạn hay đe dọa bị
rối loạn, và (b) tiến hành các biện pháp thích hợp
để bảo đảm rằng, việc nhập khẩu
từ lănh thổ của Bên kia tuân thủ các hạn chế
định lượng hay các hạn chế khác được
áp dụng liên quan đến sự rối loạn của
thị trường. Trong trường hợp này, Bên kia
được tự ư đ́nh chỉ việc thi hành các
nghĩa vụ của ḿnh theo Hiệp định này với
giá trị thương mại cơ bản tương
đương.
3. Nếu theo đánh giá của Bên nhập khẩu, hành
động khẩn cấp là cần thiết để
ngăn chặn hay khắc phục sự rối loạn thị
trường như vậy th́ Bên nhập khẩu có thể
tiến hành hành động đó vào bất kỳ thời
điểm nào mà không phải thông báo trước hoặc
tham vấn, với điều kiện là việc tham vấn
sẽ được thực hiện ngay sau khi tiến hành
hành động đó.
4. Các Bên thừa nhận rằng, việc chi tiết hoá
các quy định tự vệ nhằm chống rối loạn
thị trường tại Điều này không làm tổn hại
đến quyền của mỗi Bên áp dụng pháp luật
và các quy định của ḿnh đối với
thương mại hàng dệt và sản phẩm dệt,
và luật và quy định của ḿnh đối với
thương mại không lành mạnh kể cả các đạo
luật chống phá giá và luật thuế đối kháng.
Điều 7: Tranh chấp
Thương mại
Theo Chương I của Hiệp
định này:
1. Công dân và công ty của mỗi Bên được dành sự
đối xử quốc gia trong việc tiếp cận tất
cả các toà án và cơ quan hành chính có thẩm quyền
tại lănh thổ của Bên kia, với tư cách là
nguyên đơn, bị đơn hoặc những người
liên quan khác. Họ không được quyền đ̣i hoặc
được hưởng quyền miễn bị kiện
hoặc miễn thực hiện quyết định của
toà án, thủ tục công nhận và thi hành các quyết
định trọng tài, hoặc nghĩa vụ pháp lư khác
trên lănh thổ của Bên kia liên quan tới các giao dịch
thương mại. Họ cũng không được
đ̣i hoặc hưởng quyền miễn thuế đối
với các giao dịch thương mại trừ khi
được quy định trong các hiệp định
song phương khác.
2. Các Bên khuyến khích việc sử dụng trọng tài
để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ
các giao dịch thương mại được kư kết
giữa các công dân và công ty của Cộng hoà Xă hội
Chủ nghĩa Việt Nam và các công dân và công ty của Hợp
Chủng Quốc Hoa Kỳ. Việc giải quyết tranh chấp
bằng trọng tài như vậy có thể được
quy định bằng các thoả thuận trong các hợp
đồng giữa các công dân và công ty đó hoặc bằng
văn bản thoả thuận riêng rẽ giữa họ.
3. Các bên trong các giao dịch này có thể quy định
việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
theo bất kỳ quy tắc trọng tài nào đă
được quốc tế công nhận, kể cả
các Quy tắc của UNCITRAL ngày 15 tháng 12 năm 1976 và mọi
sửa đổi của các qui tắc này, trong trường
hợp này các bên cần xác định một Cơ quan
Chỉ định theo những quy tắc nói trên tại một
nước không phải là Cộng hoà Xă hội Chủ
nghĩa Việt Nam hoặc Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ.
4. Các bên tranh chấp, trừ trường hợp có thoả
thuận khác, cần cụ thể hoá địa điểm
trọng tài tại một nước không phải là Cộng
hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc Hợp Chủng
Quốc Hoa Kỳ và nước đó là thành viên tham gia
Công ước New York ngày 10 tháng 6 năm 1958 về Công nhận
và Thi hành các phán quyết trọng tài nước ngoài.
5. Không có quy định nào trong Điều này được
hiểu là ngăn cản, và các Bên không ngăn cấm các
bên tranh chấp thoả thuận về bất cứ h́nh
thức trọng tài nào khác, hoặc về luật
được áp dụng trong giải quyết trọng
tài, hoặc những h́nh thức giải quyết tranh chấp
khác mà các Bên cùng mong muốn và cho là phù hợp nhất
cho các nhu cầu cụ thể của ḿnh.
6. Mỗi Bên bảo đảm tại lănh thổ của
ḿnh có một cơ chế hiệu quả để công
nhận và thi hành các phán quyết trọng tài.
Điều 8: Thương mại
Nhà nước
1. Các Bên có thể thành lập
hoặc duy tŕ doanh nghiệp nhà nước, hay dành cho một
doanh nghiệp nhà nước bất kỳ, trên thực tế
hay trên danh nghĩa, sự độc quyền hay đặc
quyền nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm
liệt kê tại Phụ lục C, tuy nhiên với điều
kiện là doanh nghiệp bất kỳ đó, trong hoạt
động mua và bán của ḿnh liên quan đến hàng xuất
khẩu hay hàng nhập khẩu, cũng phải hoạt
động phù hợp với những nguyên tắc chung là
không phân biệt đối xử, như được
quy định trong Hiệp định này đối với
các biện pháp của chính phủ có ảnh hưởng
đến hàng nhập khẩu và xuất khẩu của
các công ty thương mại tư nhân.
2. Các quy định tại khoản 1 của Điều này sẽ
được hiểu là yêu cầu các doanh nghiệp như
vậy, có cân nhắc thích đáng tới các quy định
khác của Hiệp định này, thực hiện những
việc mua và bán nói trên hoàn toàn chỉ căn cứ vào
các tính toán thương mại, bao gồm giá cả, chất
lượng, khả năng cung ứng, khả năng tiếp
thị, vận tải và các điều kiện mua hoặc
bán khác, và dành cho các doanh nghiệp của Bên kia cơ hội
thoả đáng, phù hợp với tập quán kinh doanh
thông thường, để cạnh tranh trong việc tham
gia vào các vụ mua hoặc bán đó.
3. Những quy định trong khoản 1 của Điều
này không áp dụng đối với việc nhập khẩu
các sản phẩm cho tiêu dùng trước mắt hoặc
lâu dài của Chính phủ và không được bán lại
hoặc sử dụng để sản xuất ra hàng hoá
để bán. Đối với việc nhập khẩu này,
mỗi Bên dành sự đối xử công bằng và b́nh
đẳng cho thương mại của Bên kia.
Điều 9: Định nghĩa
Các thuật ngữ dùng
trong Chương này được hiểu như sau:
1. "công ty" có nghĩa là bất kỳ một thực
thể nào được thành lập hay tổ chức
theo luật áp dụng, bất kỳ v́ mục đích lợi
nhuận hay phi lợi nhuận, và do chính phủ hay tư
nhân sở hữu hoặc kiểm soát, và bao gồm công ty,
công ty tín thác, công ty hợp danh, doanh nghiệp một chủ,
chi nhánh, liên doanh, hiệp hội hay các tổ chức khác.
2. "doanh nghiệp" là một công ty.
3. "công dân" là một thể nhân và là công dân của
một Bên theo luật áp dụng của Bên đó.
4. "tranh chấp thương mại" là tranh chấp
phát sinh giữa các bên trong một giao dịch thương
mại.
5. "quyền kinh doanh" là quyền tham gia vào các hoạt
động nhập khẩu hay xuất khẩu.