Điều 9: Thông tin bí mật
(Bí mật thương mại)
1. Để bảo đảm
sự bảo hộ có hiệu quả chống cạnh
tranh không lành mạnh theo quy định tại Điều
10bis Công ước Pari (1967), mỗi Bên bảo hộ thông
tin bí mật phù hợp với quy định tại khoản
2 dưới đây và bảo hộ các dữ liệu nộp
tŕnh cho chính phủ hoặc các cơ quan của chính phủ
phù hợp với quy định tại các khoản 5 và 6
dưới đây.
2. Mỗi Bên quy định các biện pháp pháp lư cho bất
kỳ người nào cũng có thể ngăn chặn
để thông tin bí mật không bị tiết lộ cho
người khác, bị người khác tiếp cận hoặc
sử dụng mà không được sự đồng ư
của người có quyền kiểm soát hợp pháp
thông tin đó theo cách thức trái với hoạt động
thương mại trung thực, ở mức độ và
trong chừng mực mà:
A. thông tin đó không phải là hiểu biết thông thường
hoặc không dễ dàng có được;
B. thông tin đó có giá trị thương mại v́ có
tính bí mật; và
C. người có quyền kiểm soát hợp pháp thông tin
đó đă thực hiện các biện pháp phù hợp với
hoàn cảnh để giữ bí mật thông tin đó.
3. Trong Chương này, "theo phương thức trái với
hành vi thương mại trung thực" ít nhất có
nghĩa là những hành vi như tự ḿnh hoặc sai khiến
người khác vi phạm hợp đồng, bội tín,
kể cả việc chiếm đoạt thông tin bí mật
do bên thứ ba thực hiện khi đă biết hoặc do
bất cẩn nên không biết rằng các hành vi đó
liên quan đến việc chiếm đoạt thông tin
đó
4. Không Bên nào được cản trở hoặc hạn
chế việc cấp li-xăng tự nguyện về thông
tin bí mật bằng việc áp đặt những điều
kiện quá mức hoặc điều kiện có tính phân
biệt đối xử đối với việc cấp
li-xăng hoặc đặt ra những điều kiện
làm giảm giá trị của thông tin bí mật.
5. Nếu một Bên yêu cầu tŕnh kết quả thử
nghiệm hoặc dữ liệu bí mật khác thu được
do đầu tư công sức đáng kể như một
điều kiện để được phép
đưa dược phẩm hoặc nông hoá phẩm ra thị
trường, th́ Bên đó bảo vệ các dữ liệu
đó chống việc sử dụng nhằm mục đích
thương mại không lành mạnh. Ngoài ra, mỗi Bên
đều phải bảo vệ các dữ liệu đó
khỏi bị bộc lộ, trừ trường hợp cần
thiết nhằm bảo vệ lợi ích công cộng.
6. Mỗi Bên quy định rằng đối với các dữ
liệu thuộc loại nêu tại khoản 5 được
nộp tŕnh cho Bên đó sau khi Hiệp định này có
hiệu lực, nếu không được phép của người
đă nộp tŕnh dữ liệu đó, không người
nộp đơn xin phê duyệt sản phẩm nào khác
được sử dụng các dữ liệu đó làm
dữ liệu hỗ trợ cho đơn trong một thời
hạn thích hợp kể từ khi dữ liệu
được nộp tŕnh. Nhằm mục đích đó,
thời hạn thích hợp thông thường không ít hơn
5 năm kể từ ngày Bên đó phê duyệt đơn
của người đă tŕnh dữ liệu để xin
phép đưa sản phẩm của ḿnh ra thị trường,
có tính đến tính chất của dữ liệu và sự
đầu tư, chi phí trong việc tạo ra các dữ liệu
đó.
Điều 10: Kiểu dáng
công nghiệp
1. Mỗi Bên quy định
việc bảo hộ các kiểu dáng công nghiệp
được tạo ra một cách độc lập, có
tính mới hoặc nguyên gốc. Một Bên có thể quy
định rằng:
A. kiểu dáng không có tính mới hoặc nguyên gốc nếu
không khác biệt đáng kể so với các kiểu dáng
đă biết hoặc sự kết hợp các đặc
điểm của các kiểu dáng đă biết; và
B. việc bảo hộ nói trên không áp dụng cho những
kiểu dáng được xác định chủ yếu bởi
các đặc điểm kỹ thuật hoặc chức
năng.
2. Mỗi Bên bảo đảm rằng các yêu cầu đối
với việc bảo hộ các kiểu dáng hàng dệt,
đặc biệt về chi phí, xét nghiệm và công bố,
không ảnh hưởng một cách bất hợp lư đến
cơ hội để mỗi người t́m kiếm và
đạt được sự bảo hộ đó. Một
Bên có thể thực hiện nghĩa vụ này thông qua luật
kiểu dáng công nghiệp hoặc luật quyền tác giả.
3. Mỗi Bên dành cho chủ sở hữu kiểu dáng công
nghiệp đang được bảo hộ quyền
ngăn cấm những người không có sự đồng
ư của chủ sở hữu được chế tạo,
bán, nhập khẩu hoặc phân phối dưới các
h́nh thức khác các sản phẩm mang hoặc thể hiện
một kiểu dáng là bản sao hoặc cơ bản là bản
sao của kiểu dáng đang được bảo hộ,
nếu các hành vi đó được thực hiện nhằm
mục đích thương mại.
4. Một Bên có thể quy định một số ngoại
lệ nhất định đối với việc bảo
hộ kiểu dáng công nghiệp, với điều kiện
là các ngoại lệ đó không mâu thuẫn với việc
khai thác b́nh thường kiểu dáng công nghiệp đang
được bảo hộ và không gây phương hại
một cách bất hợp lư đến các lợi ích hợp
pháp của chủ sở hữu kiểu dáng đang
được bảo hộ.
5. Mỗi Bên quy định rằng thời hạn bảo
hộ kiểu dáng công nghiệp tổng cộng ít nhất
là 10 năm
Điều 11: Thực thi
Quyền sở hữu trí tuệ
1. Theo quy định cụ
thể tại Điều này và các Điều từ 12 đến
15 của Chương này, mỗi Bên quy định trong luật
quốc gia của ḿnh những thủ tục cho phép hành
động một cách có hiệu quả chống lại
việc xâm phạm các quyền sở hữu trí tuệ
thuộc phạm vi Chương này. Các thủ tục đó
bao gồm các biện pháp kịp thời để ngăn
chặn xâm phạm và các chế tài đủ mạnh
để ngăn ngừa xâm phạm. Mỗi Bên phải
áp dụng các thủ tục thực thi quyền theo cách thức
không gây cản trở đối với hoạt động
thương mại chính đáng và có các biện pháp bảo
vệ có hiệu quả chống sự lạm dụng.
2. Mỗi Bên bảo đảm rằng các thủ tục
thực thi quyền của ḿnh là đúng đắn và
công bằng, không quá phức tạp hoặc tốn kém và
không có những giới hạn bất hợp lư về thời
gian hoặc sự chậm trễ không chính đáng.
3. Mỗi Bên bảo đảm rằng các quyết định
giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính
và thủ tục xét xử phải:
A. bằng văn bản và nêu rơ các lư do là căn cứ
của các quyết định đó
B. được sẵn sàng cung cấp không chậm trễ
quá đáng, ít nhất cho các bên tham gia vụ kiện;
C. chỉ dựa trên chứng cứ mà các bên liên quan
đă có cơ hội được tŕnh bày ư kiến.
4. Mỗi Bên bảo đảm rằng các bên tham gia vụ
kiện có cơ hội được đề nghị
cơ quan tư pháp của Bên đó xem xét lại những
quyết định hành chính cuối cùng và, tuỳ thuộc
vào quy định về thẩm quyền tài phán của
pháp luật quốc gia của Bên đó về mức
độ quan trọng của vụ kiện, được
đề nghị xem xét lại ít nhất là các khía cạnh
pháp lư của các quyết định xét xử vụ việc
ở cấp sơ thẩm. Không phụ thuộc vào quy
định trên đây, không Bên nào phải quy định
việc xem xét lại theo thủ tục tư pháp đối
với quyết định vô tội trong vụ án h́nh sự.
Điều 12: Các quy định
cụ thể về thủ tục và chế tài
trong tố tụng dân sự và hành chính
1. Mỗi Bên dành cho người
có quyền được tham gia thủ tục tố tụng
dân sự để thực thi các quyền sở hữu
trí tuệ thuộc phạm vi Hiệp định này. Mỗi
Bên quy định rằng:
A. bị đơn có quyền được thông báo bằng
văn bản một cách kịp thời và đầy
đủ các chi tiết, kể cả cơ sở của
các khiếu kiện;
B. các bên tham gia vụ kiện được phép
được đại diện thông qua luật sư
độc lập;
C. các thủ tục thực thi không được bao gồm
việc áp đặt những yêu cầu quá mức về
việc bắt buộc đương sự có mặt;
D. tất cả các bên tham gia vụ kiện được
quyền chứng minh yêu cầu của ḿnh và đưa ra
chứng cứ liên quan; và
E. các thủ tục phải bao gồm cả biện pháp
để xác định và bảo vệ thông tin bí mật.
2. Mỗi Bên cho phép các cơ quan tư pháp của ḿnh:
A. trong trường hợp một bên trong vụ kiện
đă đưa ra chứng cứ có thể có được
đủ để chứng minh cho yêu cầu của bên
đó và chỉ rơ chứng cứ thích hợp để
chứng minh những yêu sách của bên đó nằm dưới
sự kiểm soát của phía bên kia, được quyền
buộc phía bên kia đưa ra chứng cứ nêu trên, và
tuỳ vào vụ việc thích hợp, tuân theo các điều
kiện bảo đảm việc bảo vệ thông tin bí
mật;
B. trong trường hợp một bên trong vụ kiện tự
ư và không có lư do chính đáng từ chối không cho tiếp
cận với chứng cứ, hoặc không cung cấp chứng
cứ liên quan đang nằm dưới sự kiểm soát
của bên đó trong một thời hạn hợp lư, hoặc
gây cản trở đáng kể cho tiến tŕnh thực
thi quyền, được quyền đưa ra kết luận
sơ bộ và cuối cùng, có tính chất khẳng định
hoặc phủ định, căn cứ vào chứng cứ
đă được đưa ra, bao gồm cả
đơn khiếu nại hoặc cáo buộc của bên bị
ảnh hưởng bất lợi do việc từ chối
không cho tiếp cận với chứng cứ, nhưng phải
dành cho các bên cơ hội được tŕnh bày ư kiến
về các lư lẽ hoặc chứng cứ
C. buộc một bên trong vụ kiện chấm dứt sự
xâm phạm, kể cả các biện pháp ngăn ngừa sự
xâm nhập vào các kênh thương mại của những
hàng hoá nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ, ngay sau khi hoàn thành thủ tục hải quan
đối với hàng hoá đó
D. buộc người xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ trả cho người có quyền một khoản
bồi thường thoả đáng để đền bù
thiệt hại mà người có quyền đă phải
chịu do hành vi xâm phạm và trả những lợi nhuận
mà người xâm phạm thu được từ hành vi
xâm phạm nhưng không được tính trong thiệt hại
thực tế
E. buộc người xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ trả các chi phí của người có quyền,
trong đó có thể bao gồm cả chi phí hợp lư thuê
luật sư và
F. buộc một bên tham gia vụ kiện, mà theo yêu cầu
của bên đó các biện pháp thực thi đă
được áp dụng và bên đó đă lạm dụng
những thủ tục thực thi, phải bồi thường
thoả đáng cho bất kỳ bên nào đă bị cưỡng
chế hoặc bị ngăn cản một cách sai trái, những
thiệt hại mà bên đó đă phải chịu do sự
lạm dụng trên gây ra và phải trả các chi phí của
bên bị thiệt hại đó, trong đó có thể bao gồm
cả chi phí hợp lư thuê luật sư.
3. Đối với thẩm quyền nêu tại khoản 2.D,
ít nhất là đối với các tác phẩm được
bảo hộ quyền tác giả hoặc quyền liên quan,
một Bên dành cho các cơ quan tư pháp quyền buộc
bồi thường thiệt hại theo mức ấn định
trước. Các cơ quan tư pháp được tự
quyết định việc thực hiện quyền đó.
4. Nhằm ngăn ngừa một cách có hiệu quả
hành vi xâm phạm và làm hàng giả, mỗi Bên phải cho
phép các cơ quan tư pháp của ḿnh được ra lệnh:
A. xử lư ngoài kênh thương mại, mà không có bồi
thường dưới bất kỳ h́nh thức nào, những
hàng hoá mà các cơ quan đó coi là xâm phạm, theo cách thức
tránh mọi thiệt hại cho người có quyền, hoặc
tiêu huỷ hàng hoá đó trừ trường hợp làm
như vậy là trái với quy định hợp hiến
hiện hành; và
B. xử lư ngoài kênh thương mại, mà không có bồi
thường dưới bất kỳ h́nh thức nào, những
nguyên liệu và phương tiện có công dụng chủ
yếu là tạo ra hàng hoá xâm phạm, theo cách thức nhằm
giảm đến mức tối thiểu nguy cơ tiếp
tục xâm phạm.
Trong khi xem xét việc có ban hành lệnh như vậy hay không,
các cơ quan tư pháp phải tính đến yếu tố
tỷ lệ tương xứng giữa mức độ
nghiêm trọng của sự xâm phạm và các biện pháp
chế tài áp dụng, cũng như lợi ích của những
người khác. Đối với hàng giả mạo nhăn hiệu
hàng hoá, việc đơn thuần loại bỏ nhăn hiệu
hàng hoá đă được gắn bất hợp pháp
không đủ để cho phép đưa các hàng hoá
đó vào các kênh thương mại, trừ các trường
hợp ngoại lệ.
5. Trong việc thi hành bất kỳ một luật nào liên
quan đến bảo hộ hoặc thực thi các quyền
sở hữu trí tuệ, mỗi Bên có thể miễn
trách nhiệm pháp lư cho các cơ quan nhà nước và các
công chức, trừ khi những hành vi của họ không
được thực hiện hoặc không được
dự định thực hiện một cách có thiện
ư trung thực trong quá tŕnh thi hành luật đó.
6. Không phụ thuộc vào các quy định khác tại
các Điều từ 11 đến 15 của Chương này,
trường hợp một Bên kư kết Hiệp định
bị kiện về việc xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ th́ các biện pháp chế tài áp dụng đối
với Bên đó có thể giới hạn trong việc trả
cho người có quyền khoản đền bù thoả
đáng, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh của từng trường
hợp, có tính đến giá trị kinh tế của việc
sử dụng.
7. Mỗi Bên quy định rằng khi một chế tài
dân sự có thể được quyết định áp
dụng trên cơ sở kết quả của thủ tục
hành chính th́ thủ tục đó phải phù hợp với
các nguyên tắc tương đương về bản
chất với các nguyên tắc quy định tại Điều
này.
Điều 13: Các biện
pháp tạm thời
1. Mỗi Bên cho phép các cơ
quan tư pháp của ḿnh được ban hành lệnh áp
dụng các biện pháp tạm thời một cách kịp
thời và có hiệu quả:
A. để ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ và đặc biệt là ngăn chặn
sự xâm nhập của hàng hoá bị kiện là xâm phạm,
vào các kênh thương mại thuộc thẩm quyền tài
phán của họ, kể cả hàng hoá nhập khẩu
ngay sau khi hoàn thành thủ tục hải quan; và
B. để bảo vệ chứng cứ liên quan đến
hành vi đang bị kiện là xâm phạm.
2. Mỗi Bên cho phép các cơ quan tư pháp của ḿnh buộc
người nộp đơn yêu cầu áp dụng các biện
pháp tạm thời phải cung cấp cho các cơ quan
tư pháp mọi chứng cứ mà người đó có
thể có được một cách hợp lư và các cơ
quan tư pháp cho là cần thiết để họ có thể
xác định với đủ độ tin cậy rằng:
A. người nộp đơn là người có quyền;
B. quyền của người nộp đơn đang bị
xâm phạm, hoặc có nguy cơ bị xâm phạm; và
C. bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc
đưa ra các biện pháp đó đều có thể
gây ra thiệt hại không thể khắc phục
được đối với người có quyền,
hoặc có nguy cơ rơ ràng là chứng cứ đang bị
tiêu huỷ.
Mỗi Bên cho phép các cơ quan xét xử của ḿnh
được yêu cầu người nộp đơn phải
nộp một khoản bảo chứng hoặc khoản bảo
đảm tương đương đủ để
bảo vệ lợi ích của bị đơn và ngăn
ngừa sự lạm dụng.
3. Mỗi Bên cho phép các cơ quan tư pháp của ḿnh
được yêu cầu người nộp đơn yêu
cầu áp dụng các biện pháp tạm thời phải
cung cấp các thông tin khác cần thiết cho cơ quan có
thẩm quyền thực thi các biện pháp tạm thời
để nhận biết hàng hoá liên quan.
4. Mỗi Bên cho phép các cơ quan tư pháp của ḿnh
được ban hành lệnh áp dụng các biện pháp tạm
thời theo yêu cầu của nguyên đơn mà không nghe bị
đơn tŕnh bày ư kiến, đặc biệt trong
trường hợp bất kỳ sự chậm trễ nào
đều có thể gây ra thiệt hại không thể khắc
phục được cho người có quyền, hoặc
trường hợp có nguy cơ rơ ràng là chứng cứ
đang bị tiêu huỷ.
5. Mỗi Bên quy định rằng trong trường hợp
các biện pháp tạm thời do các cơ quan tư pháp của
ḿnh đưa ra theo yêu cầu của nguyên đơn mà
không nghe bị đơn tŕnh bày ư kiến, th́:
A. người bị ảnh hưởng phải được
thông báo về các biện pháp này một cách không chậm
trễ, nhưng trong mọi trường hợp không
được chậm hơn ngay sau khi các biện pháp
đó được thực hiện;
B. bị đơn được quyền yêu cầu cơ
quan tư pháp của Bên đó xem xét lại các biện
pháp nói trên trong một thời hạn hợp lư sau khi nhận
được thông báo về việc ban hành các biện
pháp đó, để quyết định có hay không sửa
đổi, huỷ bỏ hoặc giữ nguyên các biện
pháp đó, và bị đơn phải có cơ hội
được tŕnh bày ư kiến trong quá tŕnh xem xét lại
này.
6. Không làm giảm hiệu lực của khoản 5, mỗi
Bên quy định rằng theo yêu cầu của bị
đơn, các cơ quan tư pháp của Bên đó phải
huỷ bỏ hoặc đ́nh chỉ lệnh áp dụng
các biện pháp tạm thời được ban hành trên
cơ sở các khoản 1 và 4 nếu thủ tục giải
quyết vụ việc không được bắt đầu:
A. trong một thời hạn hợp lư được
cơ quan tư pháp đă ban hành lệnh áp dụng các biện
pháp tạm thời ấn định, nếu luật quốc
gia của Bên đó cho phép; hoặc
B. trường hợp không có thời hạn ấn định
như trên, trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc
hoặc 31 ngày lịch, tuỳ theo thời hạn nào dài hơn.
7. Mỗi Bên cho phép các cơ quan tư pháp của ḿnh,
theo yêu cầu của bị đơn, buộc người
nộp đơn phải bồi thường thiệt hại
do việc áp dụng các biện pháp tạm thời gây ra:
A. nếu các biện pháp tạm thời đó bị huỷ
bỏ hoặc đ́nh chỉ do bất kỳ hành động
hoặc thiếu sót nào của người nộp
đơn, hoặc
B. nếu sau đó các cơ quan xét xử thấy rằng
không có sự xâm phạm hoặc nguy cơ xâm phạm
đối với bất kỳ quyền sở hữu trí
tuệ nào.
8. Mỗi Bên quy định rằng, nếu một biện
pháp khẩn cấp tạm thời có thể được
quyết định áp dụng trên cơ sở kết quả
của thủ tục hành chính th́ thủ tục đó phải
phù hợp với những nguyên tắc tương
đương về bản chất với các nguyên tắc
quy định tại Điều này.