Điều 14: Các thủ tục
tố tụng h́nh sự và h́nh phạt
1. Mỗi Bên quy định
các thủ tục tố tụng h́nh sự và h́nh phạt
được áp dụng ít nhất trong các trường
hợp cố ư làm giả nhăn hiệu hàng hoá hoặc xâm
phạm quyền tác giả hoặc quyền liên quan nhằm
mục đích thương mại. Mỗi Bên quy định
rằng các h́nh phạt có thể được áp dụng
bao gồm phạt tù hoặc phạt tiền hoặc cả
hai, đủ để ngăn ngừa xâm phạm, phù hợp
với mức h́nh phạt áp dụng đối với tội
danh có mức độ nghiêm trọng tương tự.
2. Mỗi Bên có thể quy định rằng, trong các trường
hợp thích hợp, các cơ quan tư pháp của ḿnh có
thể ra lệnh thu giữ, tịch thu, tiêu huỷ hàng
hoá xâm phạm và các nguyên liệu, phương tiện có
công dụng chủ yếu để thực hiện tội
phạm.
3. Mỗi Bên có thể quy định rằng, trong những
trường hợp thích hợp, các cơ quan tư pháp của
Bên đó có thể áp dụng các h́nh phạt h́nh sự
đối với hành vi xâm phạm các loại quyền sở
hữu trí tuệ khác, ngoài những trường hợp
được quy định tại khoản 1 Điều
này, khi các hành vi đó được thực hiện một
cách cố ư và nhằm mục đích thương mại.
Điều 15: Thực thi
Quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới
1. Mỗi Bên quy định
các thủ tục cho phép người có quyền, khi có cơ
sở hợp pháp để nghi ngờ có hoạt động
nhập khẩu hàng giả mạo nhăn hiệu hàng hoá hoặc
bản sao trái phép các tác phẩm được bảo hộ
theo quyền tác giả hoặc quyền liên quan, nộp
đơn bằng văn bản cho các cơ quan hành chính
hoặc cơ quan tư pháp có thẩm quyền yêu cầu
cơ quan hải quan đ́nh chỉ việc thông quan
đưa hàng hoá đó vào lưu thông tự do. Không Bên
nào có nghĩa vụ áp dụng những thủ tục như
trên đối với hàng hoá quá cảnh. Mỗi Bên có thể
cho phép nộp đơn như trên đối với các
xâm phạm khác về quyền sở hữu trí tuệ
khác, với điều kiện tuân thủ những quy
định tại Điều này. Mỗi Bên cũng có thể
quy định những thủ tục tương ứng liên
quan đến việc cho phép cơ quan hải quan đ́nh
chỉ thông quan hàng hoá xâm phạm tập kết để
xuất khẩu từ lănh thổ của Bên đó.
2. Mỗi Bên yêu cầu người nộp đơn theo
khoản 1 cung cấp đầy đủ các chứng cứ
để:
A. thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền của
Bên đó rằng có dấu hiệu ban đầu về sự
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người
đó theo luật pháp quốc gia; và
B. cung cấp bản mô tả hàng hoá đủ chi tiết
để cơ quan hải quan có thể nhận biết
ngay được hàng hoá đó.
Trong một thời hạn hợp lư, các cơ quan có thẩm
quyền phải thông báo cho người nộp đơn
rằng đơn đó có được chấp nhận
hay không, nếu được chấp nhận th́ thông
báo thời hạn cơ quan hải quan sẽ hành động.
3. Mỗi Bên cho phép các cơ quan có thẩm quyền của
ḿnh bắt buộc người nộp đơn theo khoản
1 nộp một khoản bảo chứng hoặc khoản bảo
đảm tương đương đủ để
bảo vệ bị đơn và các cơ quan có thẩm
quyền và tránh sự lạm dụng. Khoản bảo chứng
hoặc khoản bảo đảm tương
đương nói trên không được cản trở
việc áp dụng các thủ tục này.
4. Cơ quan hải quan của một Bên, khi nhận
được đơn nộp theo thủ tục quy định
phù hợp với Điều này, có thể đ́nh chỉ việc
thông quan đưa hàng hoá liên quan đến kiểu dáng
công nghiệp, sáng chế, mạch tích hợp hoặc bí mật
thương mại vào lưu thông tự do, trên cơ sở
một quyết định không phải của cơ quan
tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền độc
lập khác; nhưng với điều kiện là nếu
thời hạn quy định từ khoản 6 đến
khoản 8 đă hết mà cơ quan có thẩm quyền
không đưa ra biện pháp tạm thời và với
điều kiện là tất cả các điều kiện
khác về thủ tục nhập khẩu đă được
đáp ứng, Bên đó cho phép chủ sở hữu, người
nhập khẩu hoặc người nhập khẩu uỷ
thác hàng hoá nói trên được nhận hàng để
đưa vào lưu thông sau khi nộp một khoản bảo
chứng đủ để bảo vệ người có
quyền chống hành vi xâm phạm. Việc nộp khoản
bảo chứng này không ảnh hưởng đến bất
kỳ chế tài nào khác mà người có quyền có thể
vận dụng, nhưng phải hiểu là khoản bảo
đảm này được trả lại nếu người
có quyền không thực hiện quyền kiện của
ḿnh trong khoảng thời gian hợp lư.
5. Mỗi Bên bảo đảm rằng, cơ quan hải
quan của ḿnh thông báo kịp thời cho người nhập
khẩu và người nộp đơn khi cơ quan hải
quan đ́nh chỉ việc thông quan hàng hoá như quy định
ở khoản 1.
6. Mỗi Bên bảo đảm rằng, cơ quan hải
quan của ḿnh cho thông quan hàng hoá bị tạm giữ, nếu
trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ
ngày người nộp đơn theo khoản 1 nhận
được thông báo về việc đ́nh chỉ thông
quan mà cơ quan hải quan không nhận được thông
báo rằng:
A. một bên không phải là bị đơn đă khởi
kiện để yêu cầu giải quyết quyết vụ
việc; hoặc
B. cơ quan có thẩm quyền đă thực hiện những
biện pháp tạm thời để kéo dài thời hạn
tạm giữ hàng hoá, với điều kiện là tất
cả các điều kiện khác liên quan đến nhập
khẩu hoặc xuất khẩu đă được đáp
ứng. Mỗi Bên phải quy định rằng, trong
trường hợp thích hợp, cơ quan hải quan có thể
kéo dài thời hạn đ́nh chỉ thông quan thêm 10 ngày
làm việc nữa.
7. Mỗi Bên bảo đảm rằng nếu thủ tục
giải quyết vụ việc đă được khởi
kiện, th́ việc xem xét lại, bao gồm cả quyền
được tŕnh bày ư kiến, phải được
tiến hành theo yêu cầu của bị đơn trong một
thời hạn hợp lư để quyết định có
hay không sửa đổi, huỷ bỏ hoặc giữ
nguyên các biện pháp nói trên.
8. Không phụ thuộc vào quy định tại các khoản
6 và 7, trường hợp việc đ́nh chỉ thông quan
hàng hoá được thực hiện hoặc tiếp tục
được thực hiện theo biện pháp tạm thời
của cơ quan tư pháp th́ áp dụng khoản 6 Điều
13 Chương này.
9. Mỗi Bên bảo đảm rằng các cơ quan có thẩm
quyền của ḿnh có quyền buộc người nộp
đơn theo khoản 1 phải trả cho người nhập
khẩu, người nhập khẩu uỷ thác, chủ sở
hữu hàng hoá khoản tiền bồi thường thoả
đáng đối với thiệt hại gây ra do việc
thu giữ hàng hoá sai hoặc do việc thu giữ hàng hoá
đă được thông quan theo quy định tại khoản
6.
10. Với điều kiện không gây phương hại
đến việc bảo hộ thông tin bí mật, mỗi
Bên bảo đảm rằng các cơ quan có thẩm quyền
của ḿnh được quyền dành cho người có
quyền đủ cơ hội để yêu cầu kiểm
tra mọi hàng hoá bị cơ quan hải quan giữ nhằm
chứng minh các yêu cầu của ḿnh. Mỗi Bên cũng bảo
đảm rằng các cơ quan có thẩm quyền của
ḿnh có quyền dành cho người nhập khẩu cơ hội
tương đương để yêu cầu kiểm tra
hàng hoá đó. Trường hợp các cơ quan có thẩm
quyền có quyết định giải quyết vụ việc
thuận theo yêu cầu của nguyên đơn, mỗi Bên
có thể quy định cho phép các cơ quan có thẩm quyền
được thông báo cho người có quyền tên và
địa chỉ của người uỷ thác nhập khẩu,
người nhập khẩu và người nhập khẩu
uỷ thác, và số lượng hàng hoá liên quan.
11. Nếu Bên nào yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền
của ḿnh chủ động hành động và đ́nh
chỉ thông quan hàng hoá khi họ có được các chứng
cứ rơ ràng về việc quyền sở hữu trí tuệ
bị xâm phạm, th́:
A. các cơ quan có thẩm quyền đó có thể, tại
bất kỳ thời điểm nào, yêu cầu người
có quyền cung cấp mọi thông tin có thể giúp cho các
cơ quan đó thực thi các quyền hạn nói trên;
B. người nhập khẩu và người có quyền
phải được thông báo ngay về việc các cơ
quan có thẩm quyền của Bên đó tạm giữ
hàng hoá, và trường hợp người nhập khẩu
khiếu nại việc tạm giữ hàng hoá với các cơ
quan có thẩm quyền, việc tạm giữ này phải
tuân theo các điều kiện quy định từ khoản
6 đến khoản 8 với những sửa đổi cần
thiết; và
C. Bên đó có thể miễn trách nhiệm cho các cơ
quan Nhà nước và các công chức, trừ khi hành vi vi
phạm được thực hiện hoặc dự định
thực hiện với ư đồ không trung thực.
12. Với điều kiện không gây phương hại
đến các quyền khiếu kiện khác dành cho người
có quyền và tuỳ thuộc vào quyền yêu cầu xem
xét lại theo thủ tục tư pháp của bị
đơn, mỗi Bên quy định rằng các cơ quan có
thẩm quyền của ḿnh có quyền buộc tiêu huỷ
hoặc xử lư hàng hoá xâm phạm theo các nguyên tắc
quy định tại khoản 4 Điều 12. Đối với
hàng giả mạo nhăn hiệu hàng hoá, các cơ quan có thẩm
quyền không được cho phép tái xuất khẩu
nguyên trạng hàng hoá xâm phạm hoặc chuyển sang các
thủ tục hải quan khác, trừ các trường hợp
đặc biệt.
13. Một Bên có thể không áp dụng quy định từ
khoản 1 đến khoản 12 đối với số
lượng nhỏ hàng có tính chất phi thương mại
nằm trong hành lư cá nhân hoặc được gửi bằng
kiện nhỏ và không lặp lại nhiều lần.
Điều 16: Đối tượng
đang tồn tại
Trong phạm vi mà Hiệp
định này đ̣i hỏi một Bên tăng cường
mức độ bảo hộ và thực thi quyền sở
hữu trí tuệ của Bên đó, Hiệp định này
làm phát sinh các nghĩa vụ đối với tất cả
những đối tượng đang tồn tại tại
thời điểm áp dụng Hiệp định này đối
với Bên đó mà đang được bảo hộ
ở Bên đó tại thời điểm Hiệp định
này bắt đầu có hiệu lực hoặc đang
đáp ứng hoặc sau đó trở nên đáp ứng
các tiêu chuẩn bảo hộ theo các điều khoản
của Hiệp định này. Liên quan đến Điều
này, nghĩa vụ bảo hộ quyền tác giả đối
với những tác phẩm đang tồn tại chỉ
được xác định theo Điều 18 Công ước
Berne (1971) và nghĩa vụ bảo hộ quyền của những
người ghi âm và người biểu diễn đối
với những bản ghi âm đang tồn tại chỉ
được xác định theo Điều 18 Công ước
Berne (1971), được áp dụng với những sửa
đổi cần thiết.
Điều 17: Hợp tác kỹ
thuật
1. Các Bên thoả thuận
tăng cường hợp tác cùng có lợi trong lĩnh vực
quyền sở hữu trí tuệ. Nhằm mục đích
này, Hoa Kỳ đồng ư dành cho Việt Nam sự trợ
giúp kỹ thuật để tăng cường chế
độ bảo hộ và thực thi quyền sở hữu
trí tuệ của ḿnh. Sự trợ giúp đó được
cung cấp theo các điều kiện do hai Bên thoả thuận
và tuỳ thuộc vào khả năng tài chính được
phân bổ. Sự trợ giúp này có thể được
cung cấp thông qua, hoặc phối hợp với, các
ngành công nghiệp tư nhân hoặc các tổ chức quốc
tế.
2. Hoạt động hợp tác theo Điều này có thể
được thực hiện trong các lĩnh vực sở
hữu trí tuệ quy định tại Điều 2.3 Chương
này, cũng như trong việc thực thi quyền sở hữu
trí tuệ. Hoạt động hợp tác theo Điều này
có thể bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn
ở các hoạt động như trao đổi kinh nghiệm,
đào tạo cán bộ, nhằm tăng cường khuôn
khổ pháp luật về sở hữu trí tuệ, tăng
cường hệ thống quản lư đối với việc
bảo hộ sở hữu trí tuệ và tăng cường
việc thi hành và thực thi có hiệu quả pháp luật
về sở hữu trí tuệ ở Việt Nam.
3. Nhằm góp phần tăng cường hơn nữa chế
độ bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu
trí tuệ của ḿnh, Việt Nam đồng ư t́m kiếm
sự trợ giúp kỹ thuật thích hợp từ các tổ
chức quốc tế thích hợp hoặc các nước,
tổ chức hoặc cơ quan có liên quan khác.
Điều 18: Quy định
chuyển tiếp
1. Việt Nam đồng ư
thi hành đầy đủ các nghĩa vụ thuộc
Chương này trong thời hạn sau đây:
A. Đối với tất cả các nghĩa vụ tại
Điều 6 và Điều 7: mười hai tháng kể từ
ngày Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực;
B. Đối với tất cả các nghĩa vụ tại
Điều 4 trừ nghĩa vụ tại khoản 4 Điều
4 và đối với tất cả các nghĩa vụ tại
Điều 9: mười tám tháng kể từ ngày Hiệp
định này bắt đầu có hiệu lực;
C. Đối với các nghĩa vụ tại khoản 3.A và
khoản 3.E Điều 1, khoản 4 Điều 4 và Điều 5: ba
mươi tháng kể từ ngày Hiệp định này bắt
đầu có hiệu lực;
D. Đối với tất cả các nghĩa vụ không
được liệt kê tại các khoản 1.A, 1.B và 1.C
Điều này: hai mươi bốn tháng kể từ ngày Hiệp
định này bắt đầu có hiệu lực.
2. Hoa Kỳ đồng ư thi hành đầy đủ các
nghĩa vụ quy định tại Chương này kể
từ ngày Hiệp định này bắt đầu có hiệu
lực, trừ các nghĩa vụ tại Điều 8 và Điều
3.1 liên quan đến việc bảo hộ thiết kế
bố trí (topography) mạch tích hợp được thi hành
sau hai mươi bốn tháng kể từ ngày Hiệp
định này bắt đầu có hiệu lực.
3. Nếu Việt Nam gia nhập WTO trước khi kết thúc
các thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
này th́ kể từ ngày gia nhập Việt Nam thi hành đầy
đủ những nghĩa vụ thuộc Chương này
mà trùng với những nghĩa vụ trong Hiệp định
về các khía cạnh liên quan đến thương mại
của quyền sở hữu trí tuệ (1994) của WTO.
4. Mỗi Bên thi hành ngay các nghĩa vụ thuộc
Chương này trong phạm vi mà pháp luật quốc gia hiện
hành của Bên đó cho phép, và trong các thời hạn
được quy định tại khoản 1 và khoản
2 mỗi bên không được thực hiện bất kỳ
biện pháp nào mà có thể làm giảm mức độ
phù hợp với Chương này.
5. Trường hợp có xung đột giữa các quy
định của Hiệp định này và Hiệp định
giữa Chính phủ Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa
Việt Nam và Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ
về thiết lập quan hệ về quyền tác giả,
kư tại Hà Nội ngày 27 tháng 6 năm 1997, th́ các quy
định của Hiệp định này được
ưu tiên áp dụng trong phạm vi xung đột.