Phụ lục H
Hoa Kỳ
1. Chính phủ Hợp chủng
quốc Hoa Kỳ có thể ban hành hoặc duy trì những
ngoại lệ đối với nghĩa vụ dành đối
xử quốc gia cho các khoản đầu tư theo Hiệp
định này trong các lĩnh vực hay đối với
những vấn đề được quy định
dưới đây:
Năng lượng nguyên tử
môi giới hải quan; cấp giấy phép cho hoạt động
truyền thông quảng bá, khai thác dịch vụ công cộng,
hoặc các trạm vô tuyến vũ trụ, công ty thông
tin vệ tinh COMSAT; các trợ cấp hoặc hỗ trợ,
bao gồm các chương trình hỗ trợ vay vốn của
chính phủ, bảo lãnh và bảo hiểm; lắp đặt
cáp ngầm dưới biển và các biện pháp của
bang và địa phương mà Hoa Kỳ ban hành hoặc
duy trì đối xử quốc gia theo các hiệp định
đầu tư song biên của mình được ký từ
ngày 1 tháng 1 năm 1995 đến ngày Hiệp định này
có hiệu lực
Ðối xử tối huệ
quốc được áp dụng trong các lĩnh vực và
vấn đề nêu trên.
2. Chính phủ Hợp chủng
quốc Hoa Kỳ có thể ban hành hoặc duy trì các ngoại
lệ đối với nghĩa vụ dành đối xử
quốc gia và đối xử tối huệ quốc cho các
khoản đầu tư theo Hiệp định này trong
các lĩnh vực hay đối với những vấn
đề được quy định dưới đây:
Thủy sản; vận tải
hàng không, vận tải biển và các dịch vụ có
liên quan; ngân hàng; bảo hiểm; chứng khoán và các dịch
vụ tài chính khác; cho thuê quyền khai thác khoáng sản
và quyền lắp đặt đường ống đi
qua đất của chính phủ truyền tín hiệu vệ
tinh một chiều tới tận nhà (DTH), các dịch vụ
truyền hình qua vệ tinh quảng bá trực tiếp (DBS)
và dịch vụ âm thanh kỹ thuật số.
Phụ lục I
Danh mục Minh họa các
Biện pháp Ðầu tư liên quan đến Thương mại
(TRIMs)
TRIMs không phù hợp với
nghĩa vụ đối xử quốc gia được
quy định tại khoản 4 Ðiều III của GATT 1994
bao gồm các biện pháp có tính bắt buộc hoặc
có thể được thi hành theo quy định của
pháp luật trong nước hoặc theo quyết định
hành chính, hoặc việc tuân thủ các biện pháp đó
là cần thiết để được hưởng
ưu đãi, và các biện pháp này yêu cầu: A. doanh nghiệp
phải mua hoặc sử dụng sản phẩm có xuất
xứ hoặc từ nguồn gốc trong nước, bất
kể là yêu cầu đối với sản phẩm cụ
thể, đối với khối lượng hoặc giá
trị của các sản phẩm trong nước, hay theo tỷ
lệ khối lượng hoặc giá trị sản xuất
trong nước của doanh nghiệp; hoặc
B. việc mua hoặc sử
dụng các sản phẩm nhập khẩu của một
doanh nghiệp chỉ được giới hạn ở mức
liên quan tới khối lượng hoặc giá trị sản
phẩm trong nước mà doanh nghiệp đó xuất khẩu.
2. TRIMs không phù hợp với
nghĩa vụ phải loại bỏ những hạn chế
chung về số lượng được quy định
tại khoản 1 Ðiều XI của GATT 1994 gồm các biện
pháp có tính bắt buộc hoặc có thể được
thi hành theo pháp luật trong nước hoặc quyết
định hành chính, hoặc việc tuân thủ các biện
pháp đó là cần thiết để được
hưởng ưu đãi, và các biện pháp này hạn chế:
A. việc doanh nghiệp nhập
khẩu các sản phẩm để sử dụng cho sản
xuất trong nước hoặc có liên quan đến sản
xuất trong nước của doanh nghiệp đó dưới
hình thức hạn chế chung hoặc hạn chế trong
tổng số tính theo số lượng hay giá trị sản
xuất trong nước của sản phẩm mà doanh nghiệp
xuất khẩu.
B. việc doanh nghiệp nhập
khẩu các sản phẩm để sử dụng cho sản
xuất trong nước hoặc có liên quan đến sản
xuất trong nước của doanh nghiệp đó bằng
cách hạn chế doanh nghiệp tiếp cận ngoại tệ
chỉ ở mức liên quan đến số ngoại tệ
thu được của doanh nghiệp.
C. việc doanh nghiệp xuất
khẩu hoặc bán các sản phẩm để xuất khẩu,
bất kể hạn chế đối với sản phẩm
cụ thể, đối với khối lượng hoặc
giá trị của các sản phẩm, hay là theo tỷ lệ
khối lượng hoặc giá trị sản xuất trong
nước của doanh nghiệp.
Phụ lục về dịch
vụ tài chính, Phụ lục về Di chuyển thể
nhân, Phụ lục về Viễn thông, và Tài liệu Tham
chiếu về Viễn thông
Phụ lục về Dịch
vụ Tài chính
Các Bên thoả thuận rằng
Phụ lục về Dịch vụ Tài chính của Hiệp
định về Thương mại Dịch vụ (GATS) của
WTO được đưa vào Hiệp định này
để dẫn chiếu một cách tương ứng
như được quy định đầy đủ tại
đây, ngoại trừ Khoản 3 và Khoản 4 của Phụ
lục đó.
Nhằm làm rõ hơn, các Bên hiểu rằng:
Các dẫn chiếu tại Phụ lục về Dịch vụ
Tài chính của GATS đến "Thành viên" và "các
Thành viên" sẽ có nghĩa là " Bên" và "các
Bên" một cách tương ứng trong Hiệp định
này; và Các dẫn chiếu tại Phụ lục về Dịch
vụ Tài chính của GATS đến Ðiều 1 của GATS
sẽ có nghĩa là Ðiều 1 của Chương III của
Hiệp định này. Phụ lục về Di chuyển Thể
nhân
Các Bên thoả thuận rằng Phụ lục về Di chuyển
Thể nhân của Hiệp định về Thương mại
Dịch vụ (GATS) của WTO được đưa vào
Hiệp định này để dẫn chiếu một cách
tương ứng như được qui định
đầy đủ tại đây.
Nhằm làm rõ hơn, các Bên hiểu rằng:
Các dẫn chiếu tại Phụ lục về Di chuyển
Thể nhân của GATS đến "Thành viên" và
"các Thành viên" sẽ có nghĩa là "Bên" và
"các Bên" một cách tương ứng trong Hiệp
định này; Các dẫn chiếu tại Phụ lục về
Di chuyển Thể nhân của GATS đến "Hiệp
định" sẽ có nghĩa là Chương III của
Hiệp định này; và Các dẫn chiếu tại Phụ
lục về Di chuyển Thể nhân của GATS đến
"các Phần III và IV của Hiệp định" sẽ
có nghĩa là các Ðiều 5, 6, 7 và 8 của Chương III
của Hiệp định này. Phụ lục về Viễn
thông
Các Bên thoả thuận rằng Phụ lục về Viễn
thông của Hiệp định về Thương mại
Dịch vụ (GATS) của WTO được đưa vào
Hiệp định này để dẫn chiếu một cách
tương ứng như được quy định
đầy đủ tại đây, ngoại trừ Khoản
6 và Khoản 7 của Phụ lục đó.
Nhằm làm rõ hơn, các Bên hiểu rằng các dẫn chiếu
tại Phụ lục về Viễn thông của GATS đến
"Thành viên" và "các Thành viên" sẽ có nghĩa
là "Bên" và "các Bên" một cách tương
ứng trong Hiệp định này.
Tài liệu Tham chiếu Viễn thông
Các Bên thoả thuận rằng Tài liệu Tham chiếu Viễn
thông ("Tài liệu Tham chiếu") của Hiệp
định về Thương mại Dịch vụ (GATS) của
WTO, như được quy định trong tài liệu
đính kèm theo tài liệu GATS/SC/90/Suppl.2 của WTO,
được đưa vào Hiệp định này để
dẫn chiếu một cách tương ứng như
được quy định đầy đủ tại
đây.
Nhằm làm rõ hơn, các Bên hiểu rằng các dẫn chiếu
trong Tài liệu Tham chiếu đến "Thành viên"
và "các Thành viên" sẽ có nghĩa là "Bên"
và "các Bên" một cách tương ứng trong Hiệp
định này.
Phụ lục H: Việt
Nam
Phù hợp với các quy
định tại Ðiều 2 Chương IV, Chính phủ nước
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Vietnam) bảo
lưu quyền ban hành hoặc duy trì các ngoại lệ về
đối xử quốc gia đối với các lĩnh vực
và vấn đề sau:
1. Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì những ngoại
lệ đối với nghĩa vụ dành đối xử
quốc gia cho các khoản đầu tư theo Hiệp
định này trong các lĩnh vực hay đối với
những vấn đề được quy định
dưới đây:
Phát thanh, truyền hình; sản xuất, xuất bản và
phân phối các sản phẩm văn hóa; đầu tư
trong lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng, môi giới,
kinh doanh chứng khoán, tiền tệ và các dịch vụ
có liên quan khác; thăm dò và khai thác khoáng sản; xây dựng,
lắp đặt, vận hành và bảo trì phương tiện
viễn thông; xây dựng và vận hành cảng sông, cảng
biển, ga hàng không; vận tải hàng hóa và hành khách bằng
đường sắt, đường hàng không,
đường bộ, đường biển, đường
sông; đánh bắt cá và hải sản; kinh doanh bất
động sản.
2. Những lĩnh vực trong đó Việt Nam có thể
yêu cầu dự án đầu tư phải gắn với
việc phát triển nguồn nguyên liệu trong nước:
Chế biến giấy, dầu thực vật, sữa,
đường mía, chế biến gỗ (trừ dự
án sử dụng gỗ nhập khẩu).
Yêu cầu phát triển nguồn nguyên liệu trong nước
đối với các lĩnh vực nói trên có thể
được duy trì tới 5 năm kể từ ngày Hiệp
định có hiệu lực.
3. Những lĩnh vực trong đó Việt Nam có thể
yêu cầu dự án đầu tư phải xuất khẩu
ít nhất 80% sản phẩm:
Sản xuất xi măng, các loại sơn và sơn xây dựng,
gạch ốp lát và sứ vệ sinh, nhựa PVC và các sản
phẩm nhựa khác, giày dép, hàng may mặc, thép xây dựng,
bột giặt, săm lốp ô tô và xe máy, phân bón NPK,
đồ uống có cồn, thuốc lá, giấy (bao gồm
giấy in, giấy viết, giấy photocopy).
Yêu cầu xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm
đối với các lĩnh vực nói trên có thể
được duy trì tới 7 năm kể từ ngày Hiệp
định này có hiệu lực.
4. Trừ trường hợp đoạn này quy định
khác (bao gồm các đoạn từ 4.1 đến 4.6), các
ngoại lệ sau đây về đối xử quốc
gia được áp dụng đối với khoản
đầu tư theo Hiệp định này của các công
dân và công ty Hoa Kỳ trong tất cả các lĩnh vực,
bao gồm nhưng không hạn chế các lĩnh vực
được nêu tại các đoạn 1,2,3 của Phụ
lục này.
4.1. Yêu cầu về vốn đầu tư:
(a) Sau ngày Hiệp định này có hiệu lực, các
công dân hoặc công ty Hoa Kỳ được phép góp vốn,
tăng vốn và tái đầu tư bằng bất kỳ
đồng tiền nào, kể cả tiền Ðồng Việt
Nam có nguồn gốc từ mọi hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam.
(b) Những yêu cầu sau có thể được duy trì tới
3 năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu
lực:
(i) Các công dân hoặc công
ty Hoa Kỳ phải góp ít nhất 30% vốn pháp định
của liên doanh trừ trường hợp mức góp thấp
hơn được các cơ quan cấp phép đầu
tư chấp thuận;
(ii) Vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn
đầu tư của Hoa Kỳ không được thấp
hơn 30% vốn đầu tư trừ trường hợp
mức thấp hơn được các cơ quan cấp
phép đầu tư chấp thuận;
(iii) Công dân hoặc công ty Hoa Kỳ là một bên trong liên
doanh với công dân hoặc công ty Việt Nam phải dành
cho bên Việt Nam quyền được ưu tiên mua trước
phần chuyển nhượng quyền lợi trong liên
doanh. Doanh nghiệp 100% vốn của các công dân hay công ty
Hoa Kỳ tại Việt Nam phải dành cho các công dân và
công ty Việt Nam quyền được ưu tiên mua trước
phần chuyển nhượng quyền lợi bất kỳ
của doanh nghiệp. Trong mọi trường hợp
như vậy, quyền được ưu tiên mua trước
chỉ có thể được thực hiện nếu
đề nghị chuyển nhượng của các công
dân và công ty Việt Nam có các điều kiện chính tương
tự như đề nghị của bất kỳ bên thứ
ba nào về giá mua, thời hạn và phương thức
thanh toán. Việc chuyển nhượng như vậy phải
được các cơ quan cấp giấy phép đầu
tư chấp thuận; và
(iv) Các công dân hoặc công ty Hoa Kỳ chưa được
phép thành lập công ty cổ phần. Doanh nghiệp có vốn
đầu tư hoặc sở hữu tại Việt Nam của
các công dân hoặc công ty Hoa Kỳ không được phát
hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng tại Việt
Nam.
(c) Các công dân và công ty Hoa Kỳ không được phép
mua quá 30% cổ phần của một doanh nghiệp Nhà nước
được cổ phần hóa.
4.2. Tổ chức và quản
lý liên doanh:
Việt Nam có thể duy trì những yêu cầu sau đây
trong thời hạn tối đa tới 3 năm kể từ
khi Hiệp định này có hiệu lực:
(a) Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc
thứ nhất phải là công dân Việt Nam; và
(b) Một số vấn đề quan trọng nhất liên
quan đến tổ chức và hoạt động của
doanh nghiệp gồm: bổ nhiệm hay miễn nhiệm Tổng
Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất,
Kế toán trưởng; sửa đổi và bổ sung
điều lệ doanh nghiệp; duyệt quyết toán thu
chi tài chính hàng năm, quyết toán công trình và vay vốn
đầu tư phải được quyết định
theo nguyên tắc nhất trí.
4.3. Giá và phí một số hàng hóa và dịch vụ do Nhà
nước quản lý:
Việt Nam đang trong quá trình cải cách hệ thống
giá để xây dựng một hệ thống giá và phí
thống nhất. Nhằm tạo dựng môi trường
kinh doanh không phân biệt đối xử và hấp dẫn
hơn, Việt Nam sẽ:
(a) ngay sau ngày Hiệp định này có hiệu lực, (i)
không áp đặt các loại giá và phí mới hoặc
phân biệt đối xử nặng hơn; và (ii) xoá bỏ
sự phân biệt về giá và phí lắp đặt
điện thoại, dịch vụ viễn thông (trừ
giá thuê bao điện thoại nội hạt), nước
và các dịch vụ du lịch;
(b) trong vòng hai (02) năm kể từ ngày Hiệp định
này có hiệu lực, từng bước xoá bỏ sự
phân biệt về giá và phí đăng kiểm
phương tiện vận tải, phí cảng biển quốc
tế và cước thuê bao điện thoại nội hạt;
và
(c) trong vòng bốn (04) năm kể từ ngày Hiệp
định này có hiệu lực, từng bước xoá bỏ
sự phân biệt về giá và phí đối với tất
cả các hàng hóa và dịch vụ khác, bao gồm nhưng
không hạn chế, giá điện và vận tải hàng
không.
4.4. Trợ cấp và hỗ
trợ của Chính phủ:
Những trợ cấp và hỗ trợ của Chính phủ
dành cho doanh nghiệp trong nước, bao gồm việc
giao đất cho các dự án đầu tư, các khoản
tín dụng ưu đãi, các chương trình hỗ trợ
nghiên cứu - phát triển và giáo dục và các hình thức
hỗ trợ khác của Chính phủ có thể không dành
cho công dân hoặc công ty của Hoa Kỳ.
4.5. Sở hữu, sử dụng đất đai và nhà
ở:
(a) Các công dân hoặc công ty Hoa Kỳ không được
phép sở hữu đất đai và nhà ở. Các nhà
đầu tư Hoa Kỳ chỉ được phép thuê
đất nhằm mục đích đầu tư.
(b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư Hoa Kỳ
chưa được phép thế chấp quyền sử dụng
đất tại các tổ chức tín dụng nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam hoặc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trừ
trường hợp chuyển nhượng tài sản đầu
tư gắn với đất thuê trong thời hạn
thuê đất.
4.6. Không phụ thuộc vào các bảo lưu nói trên về
đối xử quốc gia đối với việc sở
hữu, sử dụng đất đai và nhà ở, Việt
Nam tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến
hành thế chấp và chuyển nhượng quyền sử
dụng đất liên quan đến các khoản đầu
tư theo Hiệp định này bao gồm việc xóa bỏ
trong vòng 3 năm kể từ khi Hiệp định này có
hiệu lực các hạn chế về thế chấp và
chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu
tại mục 4.5. (b).